Phần tiếp theo, Nguyên và (một phần) Minh
Tác giả Phạm Hoàng Quân
056. Chân Lạp Phong Thổ Ký (1quyển), Nguyên/1295–1297– Châu Đạt Quan.
真臘風土記 -元 - 周達觀
Zhen La Feng Tu Ji – Yuan/ +1297 - Zhou Da Guan
Description of Cambodia
[Notes on the customs of Cambodia]
Sách ghi chép về địa lý phong tục, vật sản nước Chân Lạp (Campuchia), lộ trình đường biển từ Chiết Giang qua biển An Nam để đến Chân Lạp.
Chu Đạt Quan tự Thảo Đình (Cao Ting /草庭) người Vĩnh Gia, Ôn Châu, tỉnh Chiết Giang, làm quan nhà Nguyên, đi sứ Chân Lạp.
Xem trong:
Tổng Tự.
Các bản lưu hành:
* Bản nhập Tứ Khố Toàn Thư, Sử bộ 11, Địa lý loại, Ngoại kỷ.
* Khắc in chung trong các tùng thư: , , , , , , Thuỵ An Hứa thị tân san cân sương bản (pocket-size book).
* Bản sao: Thanh, Ngô Dực Phụng sao bản, đề bạt [清吳翌鳳抄並跋]
* Bản khắc in: chung trong tùng thư , Vương Văn Nhu biên tập, Thượng Hải: Văn Minh Thư Cục thạch ấn bản, 1915. [《說庫》民國四年(1915年),王文濡編,上海文明書局石印本]
* Thượng Hải Thương Vụ ấn thư quán, 1932. Chân Lạp Phong Thổ Ký dịch chú , [in chung trong tùng thư , Phùng Thừa Quân dịch sang Trung văn và đính chính bản dịch chú Pháp ngữ của P. Pelliot].
* Đài Loan Thương Vụ ấn thư quán, 1963. (tái bản bản Thượng Hải Thương Vụ, 1932).
* Chân Lạp Phong Thổ Ký hiệu chú, Bắc Kinh Trung Hoa Thư Cục, 1980, 2000, Hạ Nãi (Xia Nai /夏鼐) hiệu chú. [thuộc tùng thư , in chung với Đảo Di Chí Lược hiệu thích]
Tham khảo (các công trình nghiên cứu và dịch thuật):
* Rémusat, Abel 1819, [translate] : “ Description du Royaume de Cambodge par un vogageur Chinois qui a visité cette contrée à la fin du XIIIe siècle”, Nouvelles Annales des Voyages, Vol. 3.
* Pelliot, Paul [translate and annotate] 1902, “Mémoires sur les coutumes du Cambodge”. Bulletin de Ecole Francaise d’Eutrême Onient, Vol. 2, 1902.
* Pelliot, Paul 1951: Oeuvres Posthumes de Paul Pelliot, Mesmoires sur les coutumes du Cambodge de Tchou Ta Kuan, version nourelle suire d’un Commentaire Inachevé. Paris: Adrien – Maisonneuve.
* Pelliot, Paul [English translate by Paul J.Gilman d’Arcy] 1967: Chou – Ta – Kuan Notes on the customs of Cambodia. Bangkok: Social Seeince Association Press. [Bangkok:The Siam Society, 1993; Phnom Penh: Indochina Books, 2010.]
* [Cao Kiều Bảo] 高橋保, 1972 《真臘風土記 にみえるカンボジア 語について》, 見《東南アジア歴史と文化》第2期, (日文本).
* Châu Đạt Quan, Chân Lạp Phong Thổ Ký, Lê Hương dịch chú, nhà xuất bản Kỷ Nguyên Mới – Sài Gòn (Việt Nam), 1973. [căn cứ bản Pháp văn của Pelliot và tham khảo đối chiếu bản Anh văn 1967]. Nhà xuất bản Văn Nghệ Thành phố Hồ Chí Minh (Việt Nam) tái bản 2007.
* Cheng-siang Chen [Trần Chính Tường], 1975: Chân Lạp Phong Thổ Ký nghiên cứu, Hương Cảng Trung Văn Đại Học xuất bản.
[陳正祥《真臘風土記研究》,1975年 香港中文大學刊本]
* Liu Chien-i, 1975: “Study on ‘Chênla Fêng-t’u-chi’”. Shikan (The Historical Review), Vol. 91, The Historical Society of Waseda Univ. , March, 1975, pp. 43-55.
* Zhen-la Feng-tu-ji, transt. and collated by Miyake Ichiro and Nakamura Tetsuo, Kyoto: Dohosha Shuppan, 1980.
* Zhou Da-guan: Zhen-la Feng-tu-ji: Cambodia in the Angkor Preiod, transt. by Wada Hisanori, Heibonsha, 1989.
* Zhou Daguan, The Customs of Cambodia, transt. by Michael Smithies, Bangkok: The Siam Society, 2001.
* Chou Ta-Kuan, Sitten in Kambodscha, Uber das Leben in Angkor im 13. Jahrhundert, Keller und Yamada, Frankfurt: Angkor Verlag, 2nd edition, 2006.
* Zhou Daguan, A Record of Cambodia, transt. by Peter Harris, Chang Mai: Silkworm Books, 2007.
* Zhou Daguan, Sitten in Kambodsch. Leben und Alltag in Angkor im 13 , Jahrhundert, Phnom Penh: Indochina Books, 2010.
* “Chu Đạt Quan, Chân Lạp Phong Thổ Ký, Năm 1296 & 1297 sau Công Nguyên”, Ngô Bắc dịch chú [từ bản chuyển Anh ngữ của Jeannette Mirsky (1964) từ bản Pháp ngữ nghiên cứu của P. Pelliot (1902).], trang mạng: www.gio-o.com/ 3/1/2011.
* Chu Đạt Quan, Chân Lạp Phong Thổ Ký, Hà Văn Tấn dịch, Nhà xuất bản Thế Giới, Hà Nội (Việt Nam), 2011.
057. Đại Nguyên Nhất Thống Chí, (1300 quyển, chỉ còn hơn 30 quyển) Nguyên/ 1303 – Trát Mã Lạt Đinh (chủ biên).
大元一統志 - 元 大德七年 - 札馬剌丁
Dayuan Yitong Zhi – Yuan/ 1303 – Jamal al- Din ibn Muhammad al- Najjari (et. ed.)
Comprehensive Geography of the (Chinese) Empire (under the Yuan Dynasty). (J.N.)
Tên khác:
Đại Nguyên Đại Nhất Thống Chí (Dayuan Daiyitong Zhi /大元大一統志)
Nguyên Nhất Thống Chí (Yuan Yitong Zhi /元一統志)
Sách địa lý tổng chí toàn quốc, nguyên tác 1300 quyển, làm xong năm Đại Đức thứ bảy (1303), do Trát Mã Lạt Đinh, Ngu Ứng Long (虞應龍), Bột Lan Phán (孛蘭盼) và Nhạc Huyền (岳鉉) cùng chủ biên, bắt đầu soạn từ năm 1284 theo sắc chỉ của Hốt Tất Liệt (忽必烈). Khắc in lần đầu vào năm 1346 (Nguyên, Chí Chính thứ 6) tại Hàng Châu, bản in này phần lớn đã thất tán trong thời Minh. Ngày nay thu thập các bản tàn sót chỉ được hơn 40 quyển, các quyển này thuộc phần chép về 6 châu ở phía bắc Trung Hoa nên không khảo sát cương vực tổng thể được. Bộ tổng chí này bắt đầu định danh tổng chí toàn quốc là Nhất thống chí và cách gọi này đã định thành lệ cho các triều Minh, Thanh.
Trác Mã Lạt Đinh người tộc Hồi Hồi (Hui ethnic minority), khoa học gia, giỏi về thiên văn địa lý và lịch pháp.
Xem trong:
Q. 9, Hồ Châu Lộ,
Các bản lưu hành:
* Bản nhập Tứ Khố Toàn Thư, Sử bộ, Địa lý loại
* Bản sao: (Thanh) Viên thị Trinh Tiết Đường sao bản, 35 quyển. Quốc lập Trung ương Đồ Thư Quán ảnh ấn, 1947. (清袁氏貞節堂抄本)
* Bắc Kinh Trung Hoa Thư Cục, 1966 (Triệu Vạn Lý 趙萬里 tập, 10 quyển).
058. Nam Hải Chí (20 quyển, tàn sót 5 quyển), Nguyên/1304 – Trần Đại Chấn, Lữ Quế Tôn.
南海志 - 元 大德八年 - 陳大震, 呂桂孫 撰
Nanhai Zhi – Yuan / 1304 – Chen Dazhen and Lu Guisun.
[Nanhai Chronicles published in Dade years of the Yuan dynasty] ![]()
Tên khác:
Đại Đức Nam Hải Chí (Dade Nanhai Zhi / 大德南海志)
Địa phương chí huyện Nam Hải thời Nguyên, tức nay là khu vực Thành phố Quảng Châu. Nguyên thư 20 quyển, hiện chỉ còn từ quyển 6 đến quyển 10, các quyển còn lại là phần viết về: Hộ khẩu, thổ cống, thuế khoá, vật sản, tàu thuyền hàng hoá, di chỉ, thành hào, học hiệu, binh phòng. Ở quyển 7, đầu mục đề “Bá hoá”, tức “tàu thuyền hàng hoá” có phần phụ lục “Chư Phiên quốc” là tư liệu về lịch sử giao thông và quan hệ mậu dịch giữa Trung Hoa với nhiều nước Đông Nam Á, phần này ghi chép nhiều địa danh thành trấn, hải cảng của các quốc gia được đề cập.
Trần Đại Chấn (? -? ) tự Hy Thanh (希聲), người huyện Phan Ngu, Quảng Đông, đỗ Tiến sĩ năm 1253 (Tống- Lý Tông Bảo Hựu nguyên niên), từng nhậm Tri huyện Trường Lạc, Quảng Tế, Tri châu Lôi Châu, Toàn Châu. Nhà Tống mất, không nhận chức quan nhà Nguyên, đóng cửa viết sách. Tiểu sử có chép trong Ung Chính Quảng Đông Thông Chí (quyển 44).
Lữ Quế Tôn, không rõ tiểu sử.
Tham khảo:
Q. 7, Giao Chỉ quốc, Chiêm Thành quốc, Chân Lạp quốc.
Các bản lưu hành:
* Trong tùng thư .
* Trong tùng thư , Phan Tông Châu san ấn 1939. [ <<寶禮堂宋本書錄>>,潘宗周 刊印1939.]
* Đại Đức Nam Hải Chí tàn bản, Trần Đại Chấn soạn, Quảng Châu Thị Địa Phương Chí Nghiên Cứu Sở, 1986. [德南海志殘本, 陳大震 撰, 廣州市地方志研究所, 1986. ]
* Nguyên Đại Đức Nam Hải Chí tàn bản, phụ Tập dật, Trần Đại Chấn soạn, thuộc , Quảng Châu Thị Địa Phương Chí Biện Công Thất biên tập, Quảng Đông Nhân Dân Xuất Bản Xã, 1991. [元大德南海志殘本-附輯佚, 陳大震 撰, 屬 <<廣東史
志叢書>>,廣州市地方志辦公室編,廣東人民出版社,1991.]
* (Đại Đức) Nam Hải Chí, Trần Đại Chấn- Lữ Quế Tôn, Thượng Hải: Thượng Hải Cổ Tịch Xuất Bản Xã, 2002. [(大德)南海志, 陳大震, 呂桂孫, 上海: 上海古籍出版社, 2002. ]
059. Văn Hiến Thông Khảo (348 quyển), Nguyên/1307– Mã Đoan Lâm
文獻通考 - 元 大德十一年- 馬端臨.
Wen Xian Tong Kao – Yuan/ 1307 - Ma Duanlin (1254-1323)
Comprehensive study of (the History of) Civilization. (J.N)
Lịch sử điển chương, chế độ, khảo cứu, hệ thống về tư liệu văn hiến từ Thượng cổ đến thời Tống. Trong Lời tựa sách, tác giả viết: “Trưng dẫn kinh sử cổ, gọi là Văn; tham cứu tấu sớ của các quan, nghị luận của các bậc nho học, gọi là Hiến”. Toàn thư phân khảo 24 chủ đề, kế thừa tư tưởng trọng nông của Đỗ Hựu, khảo về thực hoá (kinh tế) chiếm 1/3 nội dung sách. (xem Thông Điển)
Mã Đoan Lâm tự Quý Dư (Gui Yu /貴與), hiệu Trúc Châu (Zhu Zhou /竹洲), người Phiên Dương, nay là huyện Lạc Bình tỉnh Giang Tây. Tập ấm nhận chức Thừa sự lang (nhà Tống). Khi nhà Nguyên làm chủ Trung Hoa, cùng cha ở ẩn, một thời gian ngắn làm Giám đốc thư viện Từ Hồ và Kha Sơn, Giáo thụ Đài Châu lộ.
Xem trong:
Q.315, Dư địa khảo, Tổng tự
Q.323, Dư địa khảo - 9, Cổ Nam Việt
Q. 332, Tứ Duệ - 9.
Các bản lưu hành (tiêu biểu):
* Bản nhập Tứ Khố Toàn Thư, Sử bộ 13, Chính thư loại
* Bản khắc in lần đầu năm 1322 tại lộ Nhiêu Châu, do Mã Đoan Lâm kiểm tra và sửa bản khắc.
* Bản khắc in: Tây Hồ Thư Viện, Nguyên, niên hiệu Thái Định (1324-1327) [元泰定 西湖書院刊本]
* Bản khắc in: Kiến Dương Lưu Hồng Thận Độc Trai hiệu chính bản, Minh, Chính Đức thứ 16 (1521). [建陽劉洪慎獨齋校正本]
* Bản khắc in, chữ nhỏ: Phùng Thiên Ngự 馮天馭 hiệu san, Minh, không đề năm [Thư viện Đại học Waseda, ký hiệu: 亻 12 - 00100, Lời tựa của Lý Cẩn Tư 李謹思 đề năm Chí Đại Mậu thân (1308), Bài biểu dâng sách của Vương Thọ Diễn 王壽衍 đề năm Diên Hựu lục niên (1319), Sắc chỉ san hành đề năm Chí Trị nhị niên (1322), Lời tựa của Mã Đoan Lâm.]
* Bản in chữ rời: Võ Anh Điện bản, Thanh, Càn Long thứ 12 (1747)
* Các bản, Sùng Nhân Tạ thị san bản (1859), Quảng Châu Học Hải Đường khắc bản, Chiết Giang Thư Cục khắc bản. v.v..
* Thượng Hải Thương Vụ Ấn Thư Quán, Vạn Hữu Văn Khố, 1935-1937, in chung “Thập Thông bản”.
* Đài Loan Thương Vụ Ấn Thư Quán, 1987
* Triết Giang Cổ Tịch xuất bản xã, 1988.
060. Tống Sử (496 quyển), Nguyên/1345 – Thoát Thoát chủ biên
宋史 - 元 至正五年 - 脫脫 [托克托]
Songshi – Yuan/ 1345- Toktoghan (1314-1355) (et.,ed.)
History of the Song Dynasty (960-1279)
Lịch sử triều đại Tống, được biên soạn bởi Sử quán do sắc chỉ của hoàng đế. Toàn thư gồm: Bản kỷ 17 quyển, Chí 162 quyển, Biểu 32 quyển, Liệt truyện 255 quyển. Là bộ chính sử lớn nhất trong 24 bộ.
Thoát Thoát [Thác Khắc Thác] (1314-1355) tự Đại Dụng (大用), năm Chí Chính nguyên niên (1341) nhậm Trung thư Hữu thừa tướng, Giám tu quốc sử, năm Chí Chính thứ ba (1343) nhận chiếu nhậm Tổng tài Liêu sử, Kim sử và Tống sử.
Xem trong:
Q. 47, Bản kỷ 7, Doanh Quốc công (瀛國公),
Q.85, Chí 38, Địa lý 1, Tổng luận Địa lý chí
Q. 90, Chí 43, Địa lý 6, Quảng Nam Tây lộ.
Q. 299, Liệt truyện 58, Hồ Tắc (胡則)
Q. 489, Liệt truyện 418, Ngoại quốc 5, Chiêm Thành.
Các bản lưu hành:
* Bản nhập Tứ Khố Toàn Thư, Sử bộ 1, Chính sử loại
* Bản khắc in lần đầu: Hàng Châu lộ khắc bản, Nguyên, Chí Chính thứ 6 (1346). [gọi tắt là Chí Chính bản]
* Bản khắc in: Quảng Châu Chu Anh (朱英) khắc bản, Minh, Thành Hoá thứ 16 (1480).
* Bản khắc in: Nam Kinh Quốc Tử Giám bản, Minh, Gia Tĩnh [Nam Giám bản]
* Bản khắc in: Bắc Kinh Quốc Tử Giám bản, Minh, Vạn Lịch [Bắc Giám bản]
* Bản in chữ rời: Võ Anh Điện bản, Thanh, Càn Long thứ 4 (1739) [Điện bản]
* Bản in: Chiết Giang Thư Cục bản, Quang Tự nguyên niên (1875)
* Bản in: Nhị Thập Tứ Sử Bách Nạp bản, Thượng Hải Thương Vụ Ấn Thư Quán, 1934. [1958 súc ấn bản (in thu nhỏ)]
* In chung trong: Nhị Thập Ngũ Sử Nhân Thọ bản, Đài Bắc: Nhị Thập Ngũ Sử Biên san quán trùng ấn bản, 1955.
* Bắc Kinh Trung Hoa Thư Cục, 1977, 1985, 2007 (bộ 40 cuốn)
061. Đảo Di Chí Lược ( 1 quyển), Nguyên/1349 – Uông Đại Uyên
島夷志略 - 元 至正九年 - 汪大淵
Daoyi Zhiluue - Yuan / 1349 - Wang Dayuan (1311- ? )
General View of the Islands
Sách địa lý du ký, 1 quyển chia 100 điều mục, chép về 100 nước/ nơi, bắt đầu từ Bành Hồ, qua các nước Đông Nam Á, Ấn Độ đến các nước Đông Phi. Mỗi nơi ghi chép về tình hình phong thổ vật sản, hình thế núi sông, phong tục tập quán; ghi chép chung về quan hệ mậu dịch hàng hải và công nghệ phẩm nhiều nơi. Tác giả hai lần theo thuyền buôn từ Tuyền Châu đến khoảng 10 nước/nơi thuộc vùng bờ biển Đông Nam Á và Ấn Độ Dương, hai lần đi cộng khoảng 8 năm. Do tác giả có trải qua thực địa nên ghi nhận được nhiều thông tin, so với Chư Phiên Chí và Lĩnh Ngoại Đại Đáp thì tư liệu trong sách này phong phú hơn rất nhiều.
Uông Đại Uyên hiệu Hoán Chương (Huan Zhang / 換章), người Nam Xương, Giang Tây.
Xem trong:
Côn Lôn điều,
Các bản lưu hành:
* Bản nhập Tứ Khố Toàn Thư, Sử bộ 11, Địa lý loại
* Bản viết : Văn Tân Các, Tứ Khố Toàn Thư (文津閣四庫全書)
* Bản khắc in: Thuận Đức Long thị “Tri Phục Trai tùng thư” san bản, Quang Tự thứ 18 (1892) (光緒十八年順德龍氏知服齋叢書刊本),
* Bản khắc in: Bành thị Tri Thánh Đạo Trai tàng bản (彭氏知聖道齋藏本) , bản này nay thuộc Thư viện Bắc Kinh
* Bản khắc in: Đinh thị Trúc Thư Đường tàng bản (丁氏竹書唐藏本), nay thuộc Thư viện Nam Kinh.
* Đảo Di Chí Lược quảng chứng, Thẩm Tăng Thực khảo chứng, Thượng Hải Thần Châu Quốc Quang Xã, - Cổ Học Vựng san, 1912 - 1913. [ 島夷志略廣證 -沈曾植- 上海神州國光社- 古學彙刊 ,1912-1913]
* Đảo Di Chí Lược hiệu chú, Đằng Điền Phong Bát (Fujita Toyohachi) hiệu chú, Tuyết Đường Tùng san, 1914 (Quốc Học Văn Khố tái bản 1935). [島夷志略校注 - 藤田豐八 , 雪堂叢刊 第二集 1914 ,國學文庫 重刊 1935 ]
* Đảo Di Chí Lược hiệu thích, Tô Kế Khoảnh 蘇繼廎 hiệu thích, Bắc Kinh Trung Hoa Thư Cục, 1981, 2000. [thuộc tùng thư “Trung Ngoại Giao thông sử tịch tùng san”, in chung Chân Lạp Phong Thổ Ký hiệu chú ]
* Đảo Di Chí Lược, Đài Loan Thương Vụ Ấn Thư Quán, Đài Bắc, 1983, thuộc bộ [元‧汪大淵,《島夷志略》,收入《景印文淵閣四庫全書》,臺北:臺灣商務印書館,1983年 ]
Chú:
Đảo Di Chí Lược là một trong 8 sách được dẫn trong “Văn kiện xác định chủ quyền” do Bộ Ngoại Giao nước Cộng Hòa Nhân dân Trung Hoa công bố ngày 30.1.1980.
Tham khảo:
* W.W. Rockhill, 1914-1915: “Note on the Relations and Trade of China with the Eastern Archipeiago and the Coasts of Indian Ocean during the Fourteen Century”. T’oung Pao.
* Aurousseau, L. 1914: “ .” , B.E.F.E.O. XIV.
* Ferrand, G. 1922: “…..”, Journal Asiatique, XX.
* Pelliot, Paul 1951: Oeuvres Posthumes de Paul Pelliot, Mesmoires sur les coutumes du Cambodge de Tchou Ta Kuan, version nourelle suire d’un Commentaire Inachevé. Paris: Adrien – Maisonneuve.
* Tang Điền Lục Lang (Kuwata Rokuro), “Đảo Di Chí Lược tân chứng”, Đông Dương Học báo, Vol.52, pp.329-349. [桑田六郎, <<島夷志略新證>> (日本) 東洋學報 , 第 52 卷]
* Ptak, Roderich, 1994: “Images of maritime Asia in Two Yuan Texts: Daoyi zhilue and Yiyu zhi”, Journal of Song-Yuan Studies 25 (1995), pp.47-75.
* Ptak, Roderich, 1996: “Glosses on Wang Dayuan’s Daoyi zhilue (1349/50)”, in Claudine Salmon (ed.), Paris: École francaise d’E xtrême-Orient, pp. 127-145.
* Hạ Thánh Địch, “Đảo Di Chí Lược (đề yếu)”, trong Trung Quốc Học Thuật Danh Trứ Đề Yếu - Khoa Kỹ quyển, Chu Cốc Thành chủ biên, Phục Đán Đại Học Xuất bản xã, 1996. [賀聖迪, 島夷志略, 中《中國學術名著提要-科技卷》周谷城 主編 ,复旦大学 出版社 ,1996. ]
062. Quỳnh Hải Phương Dư Chí , Nguyên – Sái Vi
瓊海方輿志 - 元- 蔡微.
Qionghai Fangyu Zhi – Yuan - Cai Wei
Gazzeetter of Qiongzho county
[Quỳnh Hải là một cách gọi Quỳnh Châu]
Sách đã mất.
Dẫn trong: Chính Đức Quỳnh Đài Chí – Minh – Đường Trụ.
Xem: Chính Đức Quỳnh Đài Chí
063. Nguyên Sử ( 210 quyển), Minh/1370 – Tống Liêm chủ biên.
元史 - 明 洪武三年 - 宋濂
Yuanshi – Ming/1370 - Song Lian (ed., et.)
History of the Yuan [Mongol] Dynasty (1206 – 1367)
Lịch sử triều đại Nguyên, được biên soạn bởi Sử quán do sắc chỉ của hoàng đế. Toàn thư gồm: Bản kỷ 47 quyển, Chí 58 quyển, Biểu 8 quyển, Liệt truyện 97 quyển. Thực hiện trong 330 ngày.
Tống Liêm (1310- 1381), tự Cảnh Liêm (Jing Lian /景濂), hiệu Tiếm Khê (Jian Xi / 僭溪), người Phố Giang, Chiết Giang. Nhà Nguyên từng mời trao chức Hàn lâm viện Biên tu nhưng ẩn cư không nhận. Sau theo giúp Chu Nguyên Chương, Minh Hồng Võ thứ 2 (1369), nhận chiếu làm Tổng tài Nguyên sử, sau khi hoàn thành được thăng Hàn lâm Học sĩ thừa chỉ, Tri chế cáo, kiêm Giám tu quốc sử. Sau bị dính vụ đảng Hồ Duy Dung, cả nhà bị đày đến Mậu Châu, chết trên đường đi đày.
Xem trong:
Q. 48, Chí 1, Thiên văn 1, Tứ hải trắc nghiệm.
Q.63, Chí 15, Địa lý 6.
Q. 162, Liệt truyện 49, Sử Bật truyện ( 史弼傳 / Shi Bi zhuan)
Các bản lưu hành:
* Bản nhập Tứ Khố Toàn Thư, Sử bộ 1, Chính sử loại
* Bản khắc in sớm nhất: năm Hồng Võ thứ 3 (1370).
* Bản khắc in: Nam Kinh Quốc Tử Giám biên san, Minh, Gia Tĩnh thứ 11 (1532). [Nam giám bản]
* Bản khắc in: Bắc Kinh Quốc Tử Giám trùng san, in chung “Nhị thập nhất sử”, Minh, Vạn Lịch thứ 24 (1596). [Bắc giám bản]
* Bản in chữ rời: Võ Anh Điện bản, Thanh, Càn Long thứ 4 (1739)
* Nhiều bản in thời Thanh vào các năm: 1781, 1824 …
* Bản in: Nhị Thập Tứ Sử Bách Nạp bản, Thượng Hải Thương Vụ Ấn Thư Quán, 1935 ( ảnh ấn Hồng Võ bản)
* In chung trong: Nhị Thập Ngũ Sử Nhân Thọ bản, Đài Bắc: Nhị Thập Ngũ Sử Biên san quán trùng ấn bản, 1955.
* Bắc Kinh Thương Vụ Ấn Thư Quán, 1958 (ảnh ấn Tứ Khố bản)
* Bắc Kinh Trung Hoa Thư Cục, 1976, 2005 (bộ 15 cuốn)
* Đài Bắc Đỉnh Văn Thư Cục, 1983.
Tham khảo (chung cho loại sách Chính sử):
* Phạm Hoàng Quân, 2011: “Những ghi chép liên quan đến Biển Đông Việt Nam trong chính sử Trung Hoa”, Tạp chí Nghiên cứu và Phát triển – Sở Khoa học và Công nghệ Thừa Thiên Huế, Số 1 (84). Hoặc xem: seasfoundation.org 1/10/2010. [Pham Hoang Quan (范篁君), 2011: “Noters of Chinese History Relating to the East Sea of Vietnam.”, (Vietnam) Thua Thien Hue: The Magazine for Research and Development, No. 1 (84).]
064. Doanh Nhai Thắng Lãm (1 quyển), Minh /1416 – Mã Hoan (?-?)
瀛涯 勝覽 -明永樂十五年 - 馬歡.
Ying Yai Sheng Lan – 1416 (or 1434, or 1451) - Ma Huan
Triumphant Visions of the Boundless Ocean
[relative to the voyages of Zheng Ho]
Sách địa lý du ký, ghi chép về 20 nước/vùng/nơi thuộc Nam Á và Tây Á, bắt đầu từ Chiêm Thành đến cuối cùng là Thiên Phương quốc [Mekka]. Ở mỗi nơi ghi chép về cương vực, bộ tộc, vật sản, phong tục, thị trường mậu dịch…
Mã Hoan tự Tông Đạo (宗道) người Cối Kê (Thiệu Hưng) tỉnh Chiết Giang, theo đạo Islam (Islamism), thông hiểu tiếng Ả Rập, theo làm thông dịch cho đoàn hải hành Trịnh Hoà trong lần đi thứ 4 (1416), thứ 6 (1424) và thứ 7 (1430 ?).
Các bản lưu hành:
* Bản sao: Minh, Kỳ thị Đạm Sanh Đường sao bản [ (明) 祁氏 淡生堂 抄本]
* Bản sao: Thanh, Ông Phương Cương hiệu đính va viết lời bạt, Diệp Khải Phát bạt [清抄本, 翁方綱校並跋, 葉啟發跋 ]
* Bản khắc in: chung trong Thắng Triều Di Sự / 勝朝遺事.
* Bản khắc in: chung trong Quốc Triều Điển Cố / 國朝典故.
* Bản khắc in: chung trong (quyển 62: Doanh Nhai Thắng Lãm), Vạn Lịch Đinh Tỵ (1617), Thượng Hải Hàm Phân Lâu ảnh ấn bản. [được đánh giá là bản tốt nhất]
* Bản khắc in: Sám Hoa Am san bản, Quang Tự quý mùi (1883). [光緒癸未懺華盦刊本]
* Bản cải chính của Trương Thăng in trong Trương Văn Hi Công thi văn tập (張文僖公詩文集), và các tùng thư << Bảo Nhan Đường Bí Cấp /寶顏堂祕笈 >>, << Tục Thuyết Phu / 續說郛 >>, << Quảng Bách Xuyên Học Hải /廣百川學海 >>, << Thiên Hạ Danh Sơn Thắng Khái Ký /天下名山勝概記 >>, << Đồ Thư Tập Thành /圖書集成 >> , (xem phần tham khảo, dưới).
* Doanh Nhai Thắng Lãm hiệu chú, Phùng Thừa Quân hiệu chú, Thượng Hải Thương Vụ Ấn Thư Quán, 1934 (Bắc Kinh Trung Hoa Thư Cục tái bản, 1955; Đài Loan Thương Vụ Ấn Thư Quán tái bản, 1962).[ 明‧馬歡著《瀛涯勝覽校注》,馮承鈞校注, 上海商務印書館 1934. 北京 : 中華書局 1955年重刊版.
臺北:臺灣商務印書館,1962年重刊版 ].
* Doanh Nhai Thắng Lãm, Vạn Minh hiệu chú, Hải Dương xuất bản xã, 2005. [瀛涯勝覽,海洋出版社2005年,萬明校注本]
* Tiểu Xuyên Bác dịch chú, Mã Hoan - Doanh Nhai Thắng Lãm, Đông Kinh (Tokyo): Cát Xuyên Hoằng Văn Quán, 1969. [小川博 譯注 ,
《馬歡- 瀛涯勝覽》,東京:吉川弘文館,1969.]
Tham khảo:
* Cải chính Doanh Nhai Thắng Lãm, Trương Thăng [張昇- 改正 瀛涯勝覽 / Zhang Sheng - Gaizheng Ying Yai Sheng Lan]. Bản khắc, in chung trong (quyển 63), Vạn Lịch Đinh Tỵ (1617). [xem Kỷ Lục Vựng Biên, Thẩm Tiết Phủ]
* Duyvendak J.J.L. (文達克), “Ma Huan Re-examined”, T’oung Pao (Thông Báo) No. 30, 1933.
* Duyvendak, J.J.L., Ma Huan Re-examined, Amsterdam, Noord-Hollandsche Uitgeversmaatschappij, 1937.
* Mills, J.V.G., Ma Huan Ying – yai sheng – lan, The overall survenff of the Ocean’s shores (1434), Cambridge University Press for the Hakluyt society, 1970. [Ngô Bắc dịch sang Việt văn, 15/8/2008, trang mạng: www. gio –o.com/ ]
* Hạ Thánh Địch, “Doanh Nhai Thắng Lãm (đề yếu)”, trong Trung Quốc Học Thuật Danh Trứ Đề Yếu - Khoa Kỹ quyển, Chu Cốc Thành chủ biên, Phục Đán Đại Học Xuất bản xã, 1996. [賀聖迪, 瀛涯勝覽, 中《中國學術名著提要 科技卷》周谷城 主編 ,
复旦大学出版社,1996. ]
* Mills, J.V.G., Ma Huan Ying-Yai Sheng-Lan, White Lotus Press, Bangkok, 1997.
* Triết Giang Thông Chí 280 quyển, quyển 244, Kinh tịch 4, thư mục Doanh Nhai Thắng Lãm. [bản in Thượng Hải Thương Vụ Ấn Thư Quán, 1934, cuốn 4, tr. 4170]
* (xem Tây Dương Phiên Quốc Chí, mục Tham khảo)
065. Tây Dương Phiên Quốc Chí ( 1 quyển), Minh /1434 – Củng Trân
西洋蕃國志 -明宣德九年- 鞏珍
Xi Yang Fan Guo Zhi – Ming/1434 - Gong Zhen
[Ghi chép về các nước phía biển Tây]
Sách địa lý hàng hải, giao thông Trung Quốc – Đông Nam Á. Ghi chép về 20 nước / vùng, thu thập tài liệu từ các ghi chép liên quan đến các nơi trong những chuyến hải hành của đoàn thuyền Trịnh Hoà. Phỏng đoán tác giả tham dự trong đoàn hạ Tây dương lần thứ 7 (1430?).
Tây Dương Phiên Quốc chí hợp cùng Tinh Tra Thắng Lãm và Doanh Nhai Thắng Lãm là bộ 3 được trứ tác trong (hoặc sau) 7 lần vượt biển của Trịnh Hòa.
Củng Trân người phủ Ứng Thiên (Nam Kinh) (tiểu sử chờ xét).
Các bản lưu hành:
* Bản sao: Thanh, Bành thị Tri Thánh Đạo Trai sao bản [清 ,彭氏知聖道齋 鈔本]. Hiện tàng Bắc Kinh Đồ Thư Quán.
* Bắc Kinh Trung Hoa Thư Cục, 1961, 2000. Tây Dương Phiên Quốc Chí hiệu chú, Hướng Đạt hiệu chú 向達(校注)[thuộc tùng thư ]
Tham khảo:
* Hướng Đạt, 1929, “Quan ư Tam Bảo Thái giám hạ Tây Dương đích cơ chủng tư liệu” (Một số tư liệu liên quan đến cuộc hạ Tây Dương của Trịnh Hoà), Nguyệt báo Tiểu Thuyết, số Tháng Tư, pp.47-64. [向達 , 關於三寶太監下西洋的幾種資料, 小說月報 民國十八年四月]
* Trịnh Hoà Hạ Tây Dương Khảo, bản dịch và chú thích của Phùng Thừa Quân [từ nguyên khảo của P.Pelliot, 1932], Thượng Hải Thương Vụ Ấn Thư Quán, 1934. Đài Loan Thương Vụ Ấn Thư Quán tái bản, 1962. [xem phần đầu, khảo riêng về các sách: Doanh Nhai Thắng Lãm, Tinh Tra Thắng Lãm, Tây Dương Phiên Quốc Chí và Tây Dương Triều Cống Điển Lục]
066. Tinh Tra Thắng Lãm (2 quyển), Minh /1436 – Phí Tín (1388 - ?)
星槎勝覽 - 明 正統元年 - 費信
Xing Cha Sheng Lan – Ming /1436 - Fei Xin
Triumphant Visions of the Starry Raft
[Account the voyages of Zheng Ho, Whose ship, as carrying an ambassador, is thus styled.] (J.N)
Sách địa lý du ký, ghi chép về 45 nước/vùng/nơi thuộc Nam Á và Tây Á. Tiền tập (quyển 1) bắt đầu từ Chiêm Thành đến Bảng Cát Lạt quốc (Bangala/ Bengal), gồm 22 nơi. Hậu tập (quyển 2) chép từ Chân Lạp đến A Lỗ quốc (Harwa/ Aru), gồm 23 nơi. Ở mỗi nơi ghi chép về cương vực, bộ tộc, vật sản, phong tục, thị trường mậu dịch, và một bài thơ vịnh cảnh vật. Tư liệu phần nhiều sao chép lại từ Đảo Di Chí Lược.
Phí Tín tự Công Hiểu (Gong Xiao /公曉), trong niên hiệu Vĩnh Lạc giữ chức Trung quan, khoảng 4 lần theo đoàn hải hành Trịnh Hoà.
Các bản lưu hành:
* Bản khắc in trong các tùng thư: << Cổ Kim Thuyết Hải / 古今說海 >>, << Lịch Đại Tiểu Sử / 歷代小史 >>, << Bách Danh Gia Thư / 百名家書 >>, << Cách Trí Tùng Thư / 格致叢書 >>, << Học Hải Loại Biên / 學海類編 >>, << Tá Nguyệt Sơn Phòng Vựng Sao / 借月山房彙鈔 >>, << Tốn Mẫn Đường Tùng Thư / 遜敏堂叢書 >>, << Kỷ Lục Vựng Biên / 紀錄彙編 >>.
* Bản khắc in: Gia Tĩnh thứ 23 (1544) Nghiễm Sơn Thư Viện khắc bản (cất tại Nội Mông Cổ Tự trị khu Đồ Thư Quán, nhập vào “Quốc gia trân quý cổ tịch danh lục” 01694.) [明嘉靖二十三年(1544) 儼山書院 刻本, 藏內蒙古自治區圖書館 入選《國家珍貴古籍名錄》01694.]
* Bản khắc in: trong (quyển 61: Tinh Tra Thắng Lãm), Vạn Lịch Đinh Tỵ (1617), Thượng Hải Hàm Phân Lâu ảnh ấn.
* Tinh Tra Thắng Lãm hiệu chú, Phùng Thừa Quân hiệu chú, Thượng Hải Thương Vụ Ấn Thư Quán, 1938. Bắc Kinh Trung Hoa Thư Cục tái bản, 1954. Đài Loan Thương Vụ Ấn Thư Quán tái bản, 1962.
* Tinh Tra Thắng Lãm, Minh - Phí Tín, Bắc Kinh Trung Hoa Thư Cục, 1991. [明‧費信《星槎勝覽》,北京:中華書局,1991]
Tham khảo:
* Mills J.V.G. and Roderich Ptak, 1996: Hsing-ch’a Sheng-lan: The Overall Survey of the Star Raft by Fei Hsin, Weisbaden, Harrassowitz, South China and Maritime Asia Series No.4.
*國井清音,北村松之助,〈瀛涯勝覽‧星槎勝覽地名考〉(《史學雜誌》第14編6、7、8、9及11號,1903)[Japan]
*兒弘明,〈費信所見聞的十五世紀初之南海漁事―從漁業資料看《星槎勝覽》的價值〉(《史學》33卷1號,1960)[Japan]
* Claudine Salmon & Roderich Ptak (ed.) : Zheng He: Images & Perceptions, Harrasssowitz Verlag, Wiesbaden, 2005.
* (xem thêm Tây Dương Phiên Quốc Chí, mục Tham khảo)
067. Đại Minh Nhất Thống Chí, (91 quyển), Minh/1461-Lý Hiền chủ biên.
大 明 一 統 志 - 明 天 順 五 年 - 李賢
Daming Yitong Zhi – Ming/ 1461 – Li Xian (ed., et.)
Comprehensive Geography of the (Chinese) Empire (under Ming dynasty)[J.N.]
Tên khác:
Thiên Hạ Nhất Thống Chí ( Tianxia Yitong Zhi / 天下一 統 志 )
Minh Nhất Thống Chí ( Ming Yitong Zhi /明 一 統 志 )
Sách địa lý tổng chí toàn quốc, tên sách do Chu Kỳ Trấn (Minh, Anh Tông) đặt, làm xong năm 1461, gồm 90 quyển và quyển Thủ, khắc in cùng năm. Quyển đầu của bộ tổng chí này gồm lời tựa của hoàng đế, bài biểu dâng sách của Lý Hiền, sắc chỉ bổ nhiệm các chức vụ biên soạn, mục lục, và 16 bức địa đồ, gồm 1 bức toàn quốc, 1 bức Bắc Kinh, 1 bức Nam Kinh và 13 bức của 13 Ty Bố chánh. Phần nội dung chính phân chép theo từng khu vực hành chánh, từ quyển 1 đến quyển 5 chép về Kinh Sư, từ quyển 6 đến quyển 18 chép về Nam Kinh, từ quyển 19 đến quyển 88 chép về 13 ty Bố chánh, quyển 89, 90 chép về các nước bên ngoài. Trong mỗi Ty Bố chánh, đầu tiên chép tổng quan về sự thay đổi mô hình quản lý qua các thời, sau đó phân chép từng phủ, trong mỗi phủ phân chép các mục: kiến trí diên cách, các huyện, tên quận xưa, hình thắng, phong tục, sơn xuyên, thổ sản, công thự, học hiệu, thư viện, cung thất, quan ải cầu đò, chùa miếu, lăng mộ, cổ tích, quan lớn qua các thời, nhân vật có tiếng qua các thời.
Lý Hiền (1408-1466) tự Nguyên Đức (Yuan De /原德), người huyện Trịnh tỉnh Hà Nam, đỗ tiến sĩ triều Tuyên Đức, làm quan trải các chức vụ Tả thị lang bộ Lại, Thượng thư bộ Lại, Hàn lâm học sĩ, Đại học sĩ điện Hoa Cái, tước Thiếu Bảo. Năm Thiên Thuận thứ hai (1458) nhận sắc biên soạn Minh nhất thống chí.
Xem trong:
Q. Thủ, Địa đồ, Quảng Đông địa lý chi đồ.
Q.82, Quảng Đông Bố chánh ty, Quỳnh Châu.
Các bản lưu hành:
* Bản nhập Tứ Khố Toàn Thư, Sử bộ 11, Địa lý loại
* Bản khắc in: Vạn Thọ Đường san bản, Minh, Thiên Thuận thứ 5 (1461). [明天順五年, 萬壽堂 刊行]
* Bản khắc in: Nội Phủ khắc bản, Minh, Thiên Thuận thứ 5 (1461) [明天順五年 , 内府刻本]
* Bản khắc in: Thận Độc Thư Trai san bản, Hoằng Trị thứ 8 (1505) [明弘治乙丑 (八年) , 愼獨書齋刊本]
* Bản khắc in: Thư Lâm Dương thị Quy Nhân Trai san bản, Gia Tĩnh thứ 38 (1559) [明嘉靖三十八年 , 書林楊氏歸仁齋刊本]
* Bản khắc in: Dương thị Quy Nhân Trai san bản, Vạn Lịch thứ 16 (1588) [明萬曆十六年 , 楊氏歸仁齋刊本]
* Bản khắc in: Nhật Bản, [Đông Sơn Thiên hoàng/ Asahito] Nguyên Lộc thứ 12 (1699) san bản [日本元祿十二年刊本]
* Đài Bắc: Văn Hải xuất bản xã, 1965. [臺北:文海出版社,1965年]
* Đài Bắc: Đài Loan Thương Vụ Ấn Thư Quán, 1983 [ảnh ấn bản Văn Uyên Các- Tứ Khố Toàn Thư ]
* Thượng Hải: Thượng Hải Cổ Tịch Xuất Bản Xã, 1987, [ảnh ấn bản Tứ Khố Toàn Thư, Tào Thành (曹城) hiệu.]
068. Thuỷ Đông Nhật Ký (40 quyển) – Minh/+1505 - Diệp Thịnh.
水東日記 -明弘治 - 葉盛
Shuidong Riji – Ming/ Hongzhi – Ye Cheng (1420- 1474)
Shuidong Diary.
[Ghi chép ở Thuỷ Đông]
Bút ký sử liệu, ghi chép chủ yếu về điển chương chế độ đầu thời Minh, phối hợp thực tế hành chánh và tra cứu điển tịch. Một phần khác thu thập văn chương, thi từ, công văn, tấu nghị, bi ký của người thời Nguyên.
Diệp Thịnh tự Dư Trung (Yu Zhong /與中), người Côn Sơn, Giang Tô, đỗ Tiến sĩ, nhậm Binh khoa Cấp sự trung, Đô cấp sự trung, trong niên hiệu Thiên Thuận (1457-1464) thăng bổ Hữu kim đô Ngự sử Tuần phủ Lưỡng Quảng. Sau về triều, nhậm Lễ bộ Hữu thị lang, Lại bộ Tả thị lang [~Thứ trưởng].
Xem trong:
Q.17, Thích Thanh Tuấn Quảng Dư [Luân] cương lý đồ /釋清濬廣輿 [輪] 疆里圖
Q.17, Lưỡng Quảng địa đồ / 两廣地圖
Các bản lưu hành:
* Bản nhập Tứ Khố Toàn Thư, Tử bộ 10, Tiểu thuyết gia loại. [38 quyển, phụ lục địa đồ trong quyển 17]
* Bản khắc in lần đầu: Thường Nhiệt Từ Thị, Minh Hoằng Trị (1488-1505)
* Bản khắc in: Minh Gia Tĩnh, có phụ lục địa đồ trong quyển 17.
* Bản khắc in: chung trong “Kỷ Lục Vựng Biên” (từ quyển 137- 143), Vạn Lịch Đinh Tỵ (1617), Thượng Hải Hàm Phân Lâu ảnh ấn.
* Bản khắc in: chung trong tùng thư << Thắng Triều Di Sự Nhị Biên / 勝朝遺事二編 >>.
* Bắc Kinh Trung Hoa Thư Cục, 1980 (Nguỵ Trung Bình 魏中平 điểm hiệu, không phụ lục địa đồ.) [Thuộc tùng thư << Nguyên Minh Sử Liệu Bút Ký Tùng San / 元明史料筆記叢刊 >> ]
* Đài Loan Thương Vụ Ấn Thư Quán, 1983-1986 [ảnh ấn bản Văn Uyên Các- Tứ Khố Toàn Thư ]
069. Tây Dương Triều Cống Điển Lục (3 quyển), Minh/ 1520 – Hoàng Tỉnh Tăng (1489-1540)
西洋朝貢典錄 -明正德十五年 - 黄省曾
Xiyang Zhaogong Dianlu – Ming/1520- Huang Jingzeng
[Sao lục về việc quan hệ triều cống của các nước phía biển Tây (Nam Á)]
Sách địa lý kinh tế, phân làm 23 thiên, ghi chép về 23 nước/ nơi vùng Nam Á, Tây Á có quan hệ ngoại giao, ngoại thương với Trung Hoa.Tư liệu chủ yếu tổng hợp từ các sách Doanh Nhai Thắng Lãm và Tinh Tra Thắng Lãm, cũng đính chính một số địa danh ngoài Trung Hoa bị biên chép sai lầm trong hai sách này.
Hoàng Tỉnh Tăng tự Miễn Chi (Mian Zhi /勉之), hiệu Ngũ Nhạc Sơn Nhân (五岳山人), người Tô Châu, Giang Tô, thi nhiều lần không đậu, theo học với Vương Dương Minh (Wang Yangming /王陽明), Trạm Nhược Thuỷ (Zhan Ruoshu /湛若水), khá về thi văn và thích khảo cứu nghề nông. (Tiểu sử theo TQLSĐTĐ, Tập Hạ, tr.2633)
Các bản lưu hành:
* Bản khắc in: Trong niên hiệu (Minh) Vạn Lịch khắc bản.
* Các bản in chung trong: << Biệt Hạ Trai Tùng Thư / 別下齋叢書 >>, << Việt Nhã Đường Tùng Thư / 粵雅堂叢書 >>, <借月山房彙鈔 >>.
* Tây Dương Triều Cống Điển Lục, Minh-Hoàng Tỉnh Tăng, Đài Bắc Văn Hải xuất bản xã, 1967. [臺北:文海出版社,1967年]
* Tây Dương Triều Cống Điển Lục hiệu chú, Tạ Phương (謝方) hiệu chú, Bắc Kinh Trung Hoa Thư Cục, 1982, 2000 [ thuộc tùng thư “Trung Ngoại Giao thông sử tịch tùng san”, in chung Đông Tây Dương Khảo]
070. Quỳnh Đài Ngoại Kỷ (5 quyển), Minh – Vương Tá.
瓊臺外紀 - 明 - 王佐
Qiongdai Waiji – Ming – Wang Zuo
Sách đã mất, còn một số điều do Vạn Châu Chí trích dẫn.
Xem trong:
Vạn Châu Chí (1848), Thanh – Hồ Đoan Thư, dẫn Quỳnh Đài Ngoại Kỷ quyển 3, Dư địa lược, khí hậu.
Chú:
Tác giả Quảng Đông Thông Chí là Hoàng Tá cũng có soạn một sách Quỳnh Đài Ngoại Kỷ 5 quyển, ở điểm này có khi Vạn Châu Chí chép nhầm họ tác giả Vương Tá - Hoàng Tá ? (chờ xét thêm)
071. Chính Đức Quỳnh Đài Chí (44 quyển), Minh/+1521 – Đường Trụ.
正德瓊臺志 - 明 正德十六年 -唐胄
Zhingde Qiongdai Zhi – Ming/ +1521 – Tang Zhou
[Zhingde reign-period] Gazzeetter of Qiongzhou county
[Địa phương chí Quỳnh Châu trong niên hiệu Chính Đức]
Địa phương chí Quỳnh Châu (Quỳnh Đài là một cách gọi Quỳnh Châu), nguyên thư 44 quyển, hiện còn 40 quyển, mất các quyển 22,23,43,44. Được biên soạn trong niên hiệu Chính Đức (1506-1521).
Đường Trụ (chưa rõ tiểu sử)
Xem trong:
Quyển 6, Sơn Xuyên, hạ;
Quyển 21, Hải Đạo – Hải Cảnh (dẫn Quỳnh Hải Phương Dư Chí);
Quyển 9, Thổ sản hạ (dẫn Dị vật chí).
Các bản lưu hành:
* Bản khắc in trong niên hiệu Chính Đức.
* Thượng Hải Cổ Tịch xuất bản xã, 1964 (ảnh ấn Ninh Ba Thiên Nhất Các bản)
072. Thủ Khê Trường Ngữ (1 quyển), Minh – Vương Ngao (1450 – 1524).
守溪長語 - 明 嘉靖元年 -王鏊
Shouxi Changyu – Ming/ +1522 - Wang Yao
[Lời nói dông dài của Thủ Khê]
Tên khác: Thủ Khê Bút Ký (Shouxi Biji /守溪筆記)
Sách chép tiểu sử, dật sự các nhân vật khoa bảng, quan lại sống trong khoảng đầu thời Minh đến năm đầu thời Gia Tĩnh (1522).
Vương Ngao tự Tế Chi (濟之), hiệu Thủ Khê, về già lấy hiệu Chuyết Tẩu (拙叟), học giới xưng là Chấn Trạch Tiên sanh (震澤先生), người Ngô huyện (Tô Châu, Giang Tô), đỗ Tiến sĩ triều Thành Hoá. Quan đến Lại bộ Tả thị lang. Cũng soạn Cô Tô Chí (姑蘇志). (theo TQLSĐTĐ, tập Thượng, tr.281)
Xem trong:
Thủ Khê Bút Ký, truyện Ngô Huệ (Wu Hui / 吳惠)
Các bản lưu hành:
* Bản khắc in: chung trong của Cao Minh Phụng (quyển 6: Thủ Khê Trường Ngữ). Thượng Hải Hàm Phân Lâu ảnh ấn bản (không rõ năm). [今獻匯言-高鳴鳳/ Jinxuan Huiyan – Gao Mingfeng,Shanghai Hanfenlou].
Bản khắc in: chung trong (quyển 124 : Thủ Khê Bút Ký), Vạn Lịch Đinh Tỵ (1617). Thượng Hải Hàm Phân Lâu ảnh ấn bản.
073. Chấn Trạch Kỷ Văn (1 quyển), Minh – Vương Ngao.
震澤紀聞 - 明 嘉靖元年 - 王鏊
Zhenze Jiwen – Ming/ 1522 - Wang Yao
[Chấn Trạch nghe được và ghi lại]
Tên khác:
Chấn Trạch Trường Ngữ (Zhenze Changyu / 震澤長語 )
Sách khảo cứu, khảo sát về điển chương chế độ, kinh tế xã hội đầu nhà Minh, trưng dẫn và đối chiếu với các triều đại trước.
Xem trong:
Chấn Trạch Kỷ Văn, truyện Ngô Huệ.
Bản lưu hành:
* Bản nhập Tứ Khố Toàn Thư, Tử bộ 10, Tạp gia loại (với tên Chấn Trạch Trường Ngữ 2 quyển)
* Bản khắc in: chung trong , Q. Thượng [<< Zuoyue Shanfang Huichao /借月山房彙鈔 >>]
* Bản khắc in: chung trong (quyển 125 : Chấn Trạch Trường Ngữ trích sao), Vạn Lịch Đinh Tỵ (1617). Thượng Hải Hàm Phân Lâu ảnh ấn bản.
Chú :
* Nội dung vẫn là truyện Ngô Huệ trong Thủ Khê Bút Ký, do người biên tập gom Thủ Khê Bút Ký và Chấn Trạch Trường Ngữ của Vương Ngao lại làm một và đề tiêu đề khác đi là Chấn Trạch Kỷ Văn.
* Thư viện Thành phố Nam Kinh giữ 1 bản Chấn Trạch Biên 8 quyển, Minh, Sái Thăng soạn, Vương Ngao soạn lại, Lâm Thế Viễn san bản, Minh Hoằng Trị thứ 18 (1505). [震澤編八卷,明蔡昇撰明王鏊重撰 ,南京圖書館藏弘治十八年 林世遠 刊本]
074. Hoàng Minh Dư Địa Đồ (1 quyển), Minh/ 1529 – Quế Ngạc.
皇明輿地圖 - 明 嘉靖八年 - 桂萼
Huang Ming Yuditu – Ming / 1529 – Gui E.
Tên khác:
Đại Minh Dư Địa Đồ (Da Ming Yuditu / 大明輿地圖)
Dư Đồ Ký Tự (Yutu Jixu / 輿圖記敘)
Tập địa đồ, Lời tựa và 17 bức, gồm 1 bức toàn quốc, 1 địa đồ Bắc Kinh, 1 địa đồ Nam Kinh, 13 bức 13 ty Bố chánh, 1 bức Tứ Di.
Quế Ngạc tự Tử Thực (子實), người An Nhân, Nhiêu Châu, Giang Tây, đỗ Tiến sĩ năm Chính Đức thứ 6 (1511), quan đến Thiếu bảo kiêm Thái tử Thái phó, Lại bộ Thượng thư, Võ Anh Điện Đại học sĩ.
Nơi cất giữ:
*Bản khắc trong niên hiệu Vạn Lịch lưu ở Quốc Lập Trung Ương Đồ Thư Quán, Đài Bắc. [nguyên từ Bắc Bình Đồ Thư Quán ( 北平圖書館 ) chuyển sang]
* Bản khắc thời Thanh Càn Long lưu ở Nam Kinh Đồ Thư Quán / Nanjing Library / 南京圖書館 . [Nam Kinh Quốc Học Đồ Thư Quán tồn tàng]
075. Quảng Đông Thông Chí (40 quyển), Minh/ 1535 – Đái Cảnh.
廣東通志 -明 嘉靖十四年 - 戴璟.
Guangdong Tongzhi – Ming/1535 – Dai Zing
Gazetteer of Guangdong province
Tên khác:
Quảng Đông Thông Chí Sơ Cảo (Guangdong Tongzhi Chugao / 廣東通志初稿 )
Địa chí Quảng Đông, do Án sát Ngự sử Quảng Đông Đái Cảnh chủ trì biên soạn, làm xong năm Gia Tĩnh thứ 14 (1535). Thiện Bản Thư Mục ghi: “[Gia Tĩnh] Quảng Đông Thông Chí Sơ Cảo 40 quyển, Thủ 1 quyển, Minh, Đái Cảnh, Trương Nhạc (張岳) và nhiều người biên soạn. Niên hiệu Gia Tĩnh khắc in”.
Xem trong:
Q, 11, Danh Thần.
Bản lưu hành:
* Bắc Kinh Đồ Thư Quán [Thư viện Quốc Gia Trung Quốc] giữ bản khắc in thời Minh Gia Tĩnh (theo Quảng Đông Nhân dân Đồ thư quán nhập tàng Quảng Đông tỉnh Phương chí mục lục, Quảng Đông Nhân Dân Đồ thư quán xuất bản, 1954)
* Quảng Đông Thông Chí Sơ Cảo, Đái Cảnh-Trương Nhạc, Bắc Kinh: Thư Mục Văn Hiến xuất bản xã, 1988. (ảnh ấn bản Minh Gia Tĩnh, thuộc bộ )
[戴璟、張岳,《廣東通志初稿》,《北京圖書館古籍珍本叢刊》 據明嘉靖本影印,北京:書目文獻出版社,1988 ]
076. Hải Ngữ (3 quyển), Minh /1536 – Hoàng Trung (1474 - 1553)
海語 –明 嘉靖十五年 - 黃衷
Hai Yu – Ming/ 1536 - Huang Zhong.
Language on the Sea
[Nói về biển]
Sách địa lý phong thổ, giao thông hàng hải Trung Quốc – Đông Nam Á. Tác giả ghi chép qua lời kể lại của các thương nhân đến từ phía biển nam. Quyển thượng chép về phong tục tập quán, chính trị, nông nghiệp, thương mãi… của hai nước Xiêm La (Siam) và Mãn Lạt Gia (Malaca); quyển trung chép về vật sản các nước Đông Nam Á ; quyển hạ chép về hải trình và các truyền thuyết quái dị trên biển.
Hoàng Trung tự Tử Hoà (Zi He /子和), người huyện Nam Hải, Quảng Đông, đỗ Tiến sĩ năm Hoằng Trị thứ 9 (1496), quan đến Binh bộ Hữu thị lang, từng nhậm Đốc lương đạo Quảng Tây, Tuần phủ Vân Nam.
Xem trong:
Q. Thượng, Phong tục Tiêm La quốc, Côn Đồn sơn.
Q. Hạ, Úy đồ, Vạn lý Thạch Đường, Vạn lý Trường Sa
Các bản lưu hành:
* Bản nhập Tứ Khố Toàn Thư, Sử bộ 11, Địa lý loại
* Bản khắc in: chung trong .
* Bản khắc in: chung trong .
* Đài Loan Thương Vụ Ấn Thư Quán, 1986. (ảnh ấn bản)
077. Hải Tra Dư Lục (1 quyển), Minh / 1540 – Cố Giới (?-?).
海槎餘錄 -明 嘉靖庚子 - 顧岕 (山介)
Haicha Yulu – Ming/1540 – Gu Jie
[Ghi chép lúc rảnh trên thuyền]
Sách địa lý phong thổ Quỳnh Châu, ghi chép 42 mục, chủ yếu về phong tục người Lê, sản vật biển, thực vật và tình trạng ruộng đất, truyền thuyết về Thiên lý thạch đường.
Cố Giới hiệu Hối Đường (Hui Tang / 滙堂), người Ngô quận (Tô Châu, Giang Tô), nhân lúc đi làm việc quan chép những điều nghe thấy ở đảo Quỳnh Châu.
Các bản lưu hành:
* Bản khắc in: chung trong tùng thư (quyển 162 : Hải Tra Dư Lục), Vạn Lịch Đinh Tỵ (1617), Thượng Hải Hàm Phân Lâu ảnh ấn, 1938.
* [Sơn Đông] Tề Lỗ Thư Xã xuất bản, 1997. (ảnh ấn bản).
078. Quảng Dư Đồ (2 quyển), Minh/ 1541 – La Hồng Tiên (1504-1564)
廣輿圖 - 明 - 羅洪先
Guang Yu Tu – Ming/1541 – Luo Hongxian.
Enlarged terrestrial atlas
[ A General Geography with Maps ]
Tên khác:
Quảng Dư Đồ Toàn Thư (Guang Yu Tu Quanshu / 廣輿圖全書)
Quảng Dư Đồ Ký (Guang Yu Tu Ji /廣輿圖記 ).
Sách địa lý toàn quốc, địa đồ và lời văn thuyết minh. Dựa trên “Dư Địa Đồ” - bức địa đồ khổ lớn của người thời Nguyên là Chu Tư Bản (朱思本) – tác giả phân thành tập địa đồ và phụ chép lời văn thuyết minh. Toàn tập gồm chính đồ 45 bức, phụ đồ 68 bức. Chính đồ gồm địa đồ toàn quốc “Dư Địa Tổng Đồ”, địa đồ Bắc Kinh, Nam Kinh và 13 tỉnh (Bố chánh ty), thêm các địa đồ chuyên đề như “Cửu biên đồ”, “Giang phòng đồ”, “Hải phòng đồ”, cuối cùng là “Hoa Di tổng đồ”. Địa đồ dụng pháp “kế lý hoạch phương/chia ô tính dặm”, tức phân ô để tính diện tích tương ứng, đa số có tỉ suất mỗi ô = 100 dặm. Sau mỗi địa đồ là phần toát yếu lịch sử địa lý. Sách này được những người đời sau chỉnh lý, bổ sung và in lại nhiều lần nên có nhiều điểm bất đồng.
La Hồng Tiên tự Đạt Phu (Da Fu /達夫), hiệu Niệm Am (Nian An / 念庵), người Cát Thuỷ, Giang Tây. Đỗ Tiến sĩ đầu bảng năm Gia Tĩnh thứ 8 (1529).
Các bản lưu hành:
* Bản khắc in năm Gia Tĩnh thứ 34 (1555). Viện Bảo tàng Thành phố Lữ Thuận (Liêu Ninh). [旅順博物館]
* Bản khắc in: trong niên hiệu Gia Tĩnh. Bắc Kinh Đồ Thư Quán.
* Bản khắc in: năm Gia Tĩnh thứ 37 (1558), (thêm bức “Đông Nam Hải Di tổng đồ”) [嘉靖三十七年版的《廣輿圖》,增“東南海夷總圖”]
* Bản khắc in: Hồ Tùng khắc in năm Gia Tĩnh thứ 40 (1561), (thêm 2 bức địa đồ Nhật Bản và Lưu Cầu). [嘉靖四十年胡松翻刻版 增 日本、琉球二圖 ]
* Bản khắc in: Hàn Quân Ân khắc in năm Gia Tĩnh thứ 45 (1566) (thêm “Dư đồ ký tự” của Quế Ngạc và “Cửu biên đồ thuyết” của Hứa Luận). [嘉靖四十五年韓君恩再次翻刻又增桂萼的《輿圖記敘》與許論的《九邊圖說》]
* Bản khắc in: Tiền Đại khắc in năm Vạn Lịch Kỷ Mão / thứ 7 (1579), (sửa đổi một số nội dung trong phần văn, gọi tắt là bản Vạn Lịch). Thư viện Sở nghiên cứu Khoa học Nhân Văn- Đại học Kinh Đô (Kyoto). [萬曆七年錢岱翻刻的萬曆本稍加增補一些内容. (京都大學人文科 學 研究所所藏) ]
* Bản khắc in: (Thanh) Gia Khánh thứ 4 (1799), (khắc lại bản Vạn Lịch, thêm lời tựa của Chương Học Liêm) [嘉慶四年翻刻明萬曆本章學濂 加的識語.]
* Bản in: Quảng Dư Đồ Toàn Thư 2 quyển, (Nguyên) Chu Tư Bản hội, (Minh) La Hồng Tiên tăng toản, Bắc Kinh: Quốc Tế Văn Hoá Xuất Bản Công Ty, 1997. [廣輿圖全書二卷, (元)朱思本 繪,(明)羅洪先 增纂, 北京: 國際文化出版公司,1997 ]
Tham khảo:
*内藤虎次郎(湖南):“地理學家朱思本”日本大正九年,藝文雜志,(吳晗漢譯載北平圖書館館刊七卷二號民國二十二年三四月.)
[ Naito Konan (Nội Đằng Hổ Thứ Lang (Hồ Nam)): “Địa lý học gia Chu Tư Bản”, Nhật Bản Đại Chính cửu niên (1920), Nghệ Văn Tạp Chí. (Ngô Hàm dịch Hán văn, đăng trong Bắc Bình Đồ Thư Quán quán san, Quyển 7, số 2, Tháng 3-4 năm Dân Quốc thứ 22/ 1933)]
* W. Fuchs: The Mongol Atlas of China by Chu Ssu-pen and the Kuang-yü-t’u, Fu Jen University, Peiping, 1946.
* Hạ Thánh Địch, “Quảng Dư Đồ Ký (đề yếu)”, trong Trung Quốc Học Thuật Danh Trứ Đề Yếu - Khoa Kỹ quyển, Chu Cốc Thành chủ biên, Phục Đán Đại Học Xuất bản xã, 1996. [賀聖迪, 廣輿圖記, 中《中國學術名著提要 科技卷》周谷城 主編 ,复旦大学出版社 ,1996. ]
079. Lãnh Hải Dư Đồ ( 1 quyển), Minh /1542 - Diêu Ngu (?-?).
嶺海輿圖 - 明 嘉靖壬辰 - 姚虞
Linghai Yutu – Ming/1542 - Yao Yu
Maps to inlustrate the Geography of the Guangdong
Sách địa lý tỉnh Quảng Đông [Lãnh Hải là biệt danh của Quảng Đông], phối hợp địa đồ và ghi chép. Phần địa đồ gồm Địa đồ toàn tỉnh, địa đồ các phủ và địa đồ các nước phía biển nam, cộng 12 bức. Sau mỗi địa đồ là ghi chép giản lược về hình thế địa lý, hộ khẩu, đất đai thuế khoá, quân số. Khái quát tình hình quan hệ thông thương với các nước phía biển nam. Đầu sách có ‘Lời tựa’ của Binh bộ Thượng thư, Quốc Tử giám Tế tửu Trạm Nhược Thuỷ đề năm Gia Tĩnh nhâm thìn (1542).
Diêu Ngu tự Trạch Sơn (Ze Shan /澤山), người huyện Bồ Điền, Phúc Kiến. Đỗ Tiến sĩ năm 1532, làm quan đến Tri phủ phủ Hoài An. Viết sách trong thời gian làm Giám sát Ngự sử Tuần án Quảng Đông.
Các bản lưu hành:
* Bản nhập Tứ Khố Toàn Thư, Sử bộ 11, Địa lý loại
* Bản khắc in: chung trong: << Lãnh Nam Tùng Thư/ 嶺南叢書 >>
* Bản khắc in: Gia Ứng Ngô thị hiệu san bản ( 嘉應吳氏校刊本)
* Thượng Hải Thương Vụ Ấn Thư Quán, 1937. (Trong , sắp chữ dựa theo bản in khắc << Thủ Sơn Các Tùng Thư / 守山閣叢書 >>)
* Đài Loan Thương Vụ Ấn Thư Quán, 1986, (ảnh ấn bản Văn Uyên Các).
080. Quảng Đông Thông Chí (70 quyển), Minh /1560 – Hoàng Tá.
廣東通志 - 明 嘉靖三十九年 - 黃佐.
Guangdong Tongzhi – Ming/ 1560 – Huang Zuo (1490-1566)
Gazetteer of Guangdong province
Địa chí tỉnh Quảng Đông, nội dung phân làm 6 phần: Đồ kinh, Thư ký, Biểu, Chí, Liệt truyện, Ngoại chí. Bắt đầu biên soạn năm 1557, làm xong năm 1560, khắc in năm 1561. Toàn bộ phân làm 11 môn, 69 loại.
Mục lục:
Q.1-2: Đồ kinh,
Q.3-7: Sự ký,
Q.8-10: Chức quan biểu,
Q.11-12: Tuyển cử biểu,
Q.13-19: Dư địa chí (sơn xuyên, thành trì, phường đô, cung thất, đài tạ, quan lương, tân độ, lăng mộ, cổ tích),
Q.20-27: Dân vật chí (phong tục, tính thị, hộ khẩu, điền phú, lương hướng, dao dịch, thổ sản, khai khoáng,thuỷ lợi, đồn điền, diêm pháp…),
Q.28-35: Chính sự chí (công thự, đàn miếu, binh phòng, dịch trạm, phố xá.
Q.36-41: Lễ nhạc chí (học hiệu, xã học, thư viện, quốc lễ, hương lễ, huyền ca),
Q. 42-43: Nghệ văn chí (thư mục, bi khắc),
Q.44-63: Liệt truyện (danh thần, lưu ngụ, nhân vật, liệt nữ),
Q.64-70: Ngoại chí (tiên thích, tự quán, phiên di, hải khấu, các tộc dân Dao/ Đồng/Động Liêu/ Lý hộ/ tạp Man, tạp sự.)
Hoàng Tá tự Tài Bá (才伯), hiệu Thái Tuyền (泰泉), người huyện Hương Sơn, Quảng Đông. Đỗ Tiến sĩ năm 1520, quan đến Thiêm sự kiêm Thị giảng Học sĩ, Nam Kinh Quốc tử giám Tế tửu, Chưởng Nam Kinh Hàn lâm viện. Là học giả có nhiều trứ tác về kinh học, sử học, trong lĩnh vực địa phương chí, ngoài Quảng Đông Thông Chí còn soạn Quỳnh Đài Ngoại Kỷ 5 quyển (瓊臺外紀 五卷), Châu Nhai Lục 5 quyển (珠崖錄 五卷).
Xem trong:
Q.1-2, Đồ kinh
Q. 13, Dư địa chí, 1, Sơn xuyên.
Q. 66, Ngoại chí, 3.
Q. 70, Tạp sự - hạ, Quỳnh Châu phủ
Các bản lưu hành:
* Bản khắc in lần đầu năm Gia Tĩnh thứ 30 (1561)
* Bản lưu tại Thư viện Sở Nghiên cứu Khoa học Nhân Văn Đại học Kinh Đô [Kyoto, Japan] : Quảng Đông Thông Chí 70 quyển, Minh, Đàm Khởi tu, Hoàng Tá và ntg soạn, Lời Tựa đề năm Gia Tĩnh 39 (1560), mất 3 quyển 54,55,56, đóng thành 45 cuốn. [ 京都大学人文科學研究所蔵書 :廣東通志七十卷, 明 談愷修 ,黃佐等纂,嘉靖三十九年序刊本。45册。闕卷五十四至五十六 ]
* Bản hoàn hảo tại Trung Sơn Đồ Thư Quán (Quảng Đông) [廣東省立中山圖書館], 2 bộ; Thượng Hải Đồ Thư Quán, 1 bộ.
* Bản in: Hương Cảng Đại Đông Đồ Thư Công ty ảnh ấn bản, 1977.
[廣東通志七十卷,香港大東圖書公司影印四册精装本,1977]
* Bản in: Quảng Đông tỉnh Địa phương chí Biện công thất xuất bản, Quảng Châu, 1997. [廣東省地方志辦公室誊印本,廣州,1997年]
081. Trù Hải Đồ Biên, (13 quyển), Minh/1562 - Trịnh Nhược Tăng, Hồ Tông Hiến.
籌海圖編 -明 嘉靖四十一年 - 鄭若曾 ,胡宗憲
Chou Hai Tu Bian – Ming/ 1562 - Zheng Ruozeng, Hu Zongxian
Illustrated Seaboard strategy
Sách địa lý quân sự, trọng tâm về mặt trận trên biển. Phối hợp địa đồ và nghị luận về kế sách hải phòng, lịch sử chống giặc biển, đối tượng phòng chống chủ yếu là giặc biển Nhật Bản. Phản ánh tình hình tổng quan về các tỉnh ven biển và tình hình từng tỉnh, theo mục lục các quyển như sau:
Q.1, Địa đồ tổng thể toàn quốc và địa đồ các tỉnh ven biển (Quảng Đông, Phúc Kiến, Chiết Giang, Trực Lệ, Sơn Đông, Liêu Dương).
Q.2, Lịch sử quan hệ Trung Hoa – Nhật Bản bắt đầu từ thời Nguỵ, lược khảo về lịch sử, địa lý, phong tục Nhật Bản.
Q.3, Địa đồ Quảng Đông, tình hình hải phòng ven biển.
Q.4, Địa đồ Phúc Kiến, tình hình hải phòng ven biển.
Q.5, Địa đồ Chiết Giang, tình hình hải phòng ven biển.
Q.6, Địa đồ Trực Lệ, tình hình hải phòng ven biển.
Q.7, Địa đồ Sơn Đông, Liêu Dương, tình hình hải phòng ven biển.
Q. 8, Bảng kê các đợt tấn công của giặc Nuỵ (từ Gia Tĩnh năm đầu).
Q.9, Ghi chép về các trận thắng lớn (từ niên hiệu Vĩnh Lạc).
Q.10, Các quan tướng gặp nạn hy sinh (từ niên hiệu Vĩnh Lạc).
Q.11, Kế sách, chiến lược tuần tra, phòng thủ (sưu tập các kiến nghị).
Q. 12, Kế hoạch, chiến thuật phòng thủ, đánh trả…
Q.13, Khảo về chiến thuyền các loại.
Trịnh Nhược Tăng, xem Trịnh Khai Dương Tạp Trứ.
Hồ Tông Hiến tự Nhữ Trinh (汝貞), hiệu Mai Lâm (梅林), người huyện Tích Khê tỉnh An Huy, đỗ Tiến sĩ năm Gia Tĩnh mậu tuất (1538), quan đến Binh bộ Thượng thư, từng cầm quân chống giặc Nuỵ (Nhật Bản). Sau có tội bị giam, chết trong ngục. Năm đầu Vạn Lịch (1573) được xét lại, truyện chép trong Minh Sử.
[Chú: phần Đề yếu về Trù Hải Đồ Biên trong Tứ Khố Toàn Thư chỉ ghi một tác giả là Hồ Tông Hiến, tuy nhiên có nhiều yếu tố ngay bên trong nội dung sách cho thấy sách này không phải do Hồ Tông Hiến soạn, Hiến chỉ đứng tên do cương vị lãnh đạo, bên cạnh có nhiều bản in khác nguồn với Tứ Khố, ghi tác giả là Trịnh Nhược Tăng hoặc ghi Trịnh Nhược Tăng & Hồ Tông Hiến].
Xem trong:
Q.1, Dư địa toàn đồ, Quảng Đông diên hải sơn sa đồ.
Q.3, Quảng Đông diên hải tổng đồ.
Các bản lưu hành:
* Bản nhập Tứ Khố Toàn Thư, Sử bộ 11, Địa lý loại
* Bản khắc in: Minh, Gia Tĩnh thứ 41 (1562), Minh, Thiên Khải (1621-1626).
* In chung trong: , Cuốn 15, Trù Hải Đồ Biên, Giải Phóng Quân xuất bản xã – [Thẩm Dương] Liêu Thẩm Thư Xã, 1990. (ảnh ấn bản khắc in Minh Gia Tĩnh thứ 41 (1562). [鄭若曾《籌海圖編》﹐解放軍出版社﹑遼瀋書社1990年《中國兵書集成》本第15冊(嘉靖四十一年刻本影印本)]
* In chung trong , Sử bộ, Trù Hải Đồ Biên, Đài Loan Thương Vụ Ấn Thư Quán, ảnh ấn bản Văn Uyên Các, 1983-1986. [台灣商務印書館景印文淵閣《欽定四庫全書》]
* In chung trong , Sử bộ, cuốn 194: Trù Hải Đồ Biên, Bắc Kinh: Thương Vụ Ấn Thư Quán, 2005. [
[鄭若曾,《籌海圖編》,收入《文津閣四庫全書》史部第194冊,北京:商務印書館,2005.]
082. Trịnh Khai Dương Tạp Trứ (11 quyển), Minh/1570 –Trịnh Nhược Tăng (1503-1570)
鄭開陽雜著 -明嘉靖隆慶- 鄭若曾
Zheng Kaiyang Zazhu – Ming/ +1570 - Zheng Ruozeng
Collected (Geographical) writtings of Zheng Kaiyang
Sách địa lý quân sự, trọng tâm về mặt trận trên biển. Phối hợp địa đồ và nghị luận. Gọi Tạp trứ vì sách này về sau do cháu 5 đời của tác giả là Trịnh Khải Hoằng (鄭啟泓) sưu tập, gồm một tập hợp nhiều chuyên đề độc lập, như mục lục dưới đây:
Vạn lý hải phòng đồ luận 2 quyển / 萬里海防圖論二卷
Giang phòng đồ khảo 1 quyển / 江防圖考一卷
Nhật Bản đồ toản 1 quyển / 日本圖纂一卷
Triều Tiên đồ thuyết 1 quyển / 朝鮮圖說一卷
An Nam đồ thuyết 1 quyển / 安南圖說一卷
Lưu Cầu đồ thuyết 1 quyển / 琉球圖說一卷
Hải phòng nhất lãm đồ 1 quyển / 海防一覽圖一卷
Hải vận toàn đồ 1 quyển / 海運全圖一卷
Hoàng Hà đồ nghị 1 quyển / 黄河圖議一卷
Tô Tùng phù lương nghị 1 quyển / 蘇松浮糧議一卷
Trịnh Nhược Tăng tự Bá Lỗ (Bo Lu /伯魯), hiệu Khai Dương (Kai Yang /開陽), người Côn Sơn, Giang Tô, đỗ Cử nhân triều Gia Tĩnh. Phụ tá cho Hồ Tông Hiến trong các trận chống giặc biển Nhật Bản.
Xem trong:
Q.1, Quảng Đông diên hải sơn sa đồ.
Q.8, Vạn lý hải phòng đồ [Hải phòng nhất lãm]
Các bản lưu hành:
* Bản nhập Tứ Khố Toàn Thư, Sử bộ 11, Địa lý loại 3, Biên phòng.
* Văn Tân Các (Tứ Khố) bản, lưu tại Bắc Bình Đồ Thư Quán (1947).
* Bản khắc in: [Nhật Bản] Tĩnh Gia Đường Bí Tịch Chí san hành (4 tập)
* Nam Kinh Quốc Học Đồ Thư Quán ảnh ấn Đào Phong Lâu bản, Dân Quốc 21 (1932). [鄭開陽雜著(明)鄭若曾, 民國廿一年 南京國學 圖書館 影印陶風樓印本]
* In chung trong , Sử bộ, Trịnh Khai Dương Tạp Trứ, Đài Loan Thương Vụ Ấn Thư Quán, ảnh ấn bản, 1983-1986.
* In chung trong , cuốn 52: Trịnh Khai Dương Tạp Trứ, Bắc Kinh: Tuyến Trang Thư Cục, 2006. [收入《明代基本史料叢刊.鄰國卷》第52冊
北京:線裝書局,2006]
083. Hoàng Minh Nhất Thống Kỷ Yếu (15 quyển), Minh/1573 - Cố Sung.
皇明一統紀要 - 明萬曆元年 - 顧充
Huangming Yitong Jiyao – Ming/1573 – Gu Chong
The Short Comprehensive Geography of the (Chinese) Empire (under Ming dynasty)
Toát yếu địa lý Trung Hoa thời Minh, nội dung sách tinh gọn, chép giản lược mà khá khoa học, chú trọng về địa lý hành chánh, 15 quyển phân chép về 15 khu vực hành chánh gồm Bắc trực lệ, Nam trực lệ và 13 ty Bố chánh. Phụ lục nhiều địa đồ, gồm địa đồ hiện tại tương đồng với các địa đồ trong Đại Minh nhất thống chí , cùng với các địa đồ qua các thời kỳ Chu [Chu địa lý chi đồ], Hán [Hán địa lý chi đồ], Đường [Đường địa lý chi đồ], Tống [Tống địa lý chi đồ]. Phần chép về các khu vực, mỗi khu vực đều có 2 địa đồ, một bức tổng thể địa hình và một bức chép đủ tên các châu, huyện. Sách do Diệp Cận Sơn (葉近山) san hành, năm khắc bản đề là ‘Vạn Lịch Tân khoa’ tức năm Vạn Lịch nguyên niên (1573).
Cố Sung tự Trọng Đạt (Zhong Da /仲達), thêm tự Hồi Lan (Hui Lan /回瀾), người huyện Thượng Ngu tỉnh Chiết Giang, đỗ Cử nhân năm 1567, nhậm chức Giáo vụ huyện Trấn Hải, kiêm nhậm Định Hải, sau thăng [Nam Kinh] Lang trung Đô thuỷ ty. (Tiểu sử chép trong Thượng Ngu huyện chí hiệu tục, quyển 10, bản in 1899)
Xem trong:
Q.1, Địa đồ, Hoàng Minh đại nhất thống địa lý chi đồ
Q. 6, Quảng Đông Bố chánh ty, Quỳnh Châu phủ.
Bản in:
* Bản khắc in: Diệp Cận Sơn san hành, năm Vạn Lịch tân khoa (1573)
[皇明一統紀要,十五卷,(明)顧充 撰, 葉近山 刊行,萬歷新科.]
084. Thù Vực Chu Tư Lục (24 quyển), Minh /1574 – Nghiêm Tòng Giản.
殊域周咨錄 -明 萬曆二年 - 嚴從簡
Shu Yu Zhou Zi Lu – Ming/ 1574 - Yan Congjian
Complete Description of Foreign Parts (J.N.)
[ Informative records on countries far away]
Sách tập hợp tư liệu văn khố (hồ sơ / đáng án / archives) về các nước xung quanh Trung Hoa. Phản ánh tình hình đất đai biên giới, dân tộc thiểu số, bổ sung nhiều tư liệu cho phần “Ngoại Quốc truyện” trong Minh Sử. Mục lục gồm:
Q.1, Triều Tiên / 朝鮮 Chaoxian (Korea)
Q. 2-3, Nhật Bản /日本 Riben (Japan)
Q. 4, Lưu Cầu / 琉球 Liuqiu (Ryūkyū)
Q. 5-6, An Nam /安南 Annan (Việt Nam)
Q.7, Chiêm Thành /占城 Zhancheng (Champa, Trung bộ Việt Nam)
Q. 8, Chân Lạp [真臘 Zhenla (Cambodia & Việt Nam)]; Xiêm La [暹羅 Xianluo (Thailand)]; Mãn Lạt Gia [滿剌加 Manlajia (Malacca)] ; Trảo Oa [瓜哇 Guawa (Java)]; Tam Phật Tề [三佛齊 Sanfoqi (Samboja, Srivijaya, Sumatra)]; Bột Nê [渤泥 Boni (Borneo)] ; Toả Lý [瑣里 Suoli ] ; Cổ Lý [古里 Guli (Calicut)]
Q. 9, Tô Môn Đáp Lạp [蘇門答臘 Sumendala (Sumatera)]; Tích Lan [錫蘭 Xilan (Ceylon, Sri Lanka)]; Tô Lộc [蘇祿 Sulu (Sulu Islands)]; Ma Lạt [麻剌 Mala]; Hốt Lỗ Mô Tư [忽魯謨斯 Hulumosi (Hormuz, Oman)]; Phật Lang Cơ [佛郎機 Folangji (France / Europe)]; Vân Nam Bách Di [雲南百夷 Yunnan baiyi / dân tộc thiểu số Vân Nam];
Q. 10, Thổ Phiên [吐蕃 Tubo (Tibet)]
Q. 11, Phật Lâm [佛菻 Folin ?]; Bảng Cát Lạt [榜噶剌 Banggala (Bengal)]; Mặc Đức Na [默德那 Modena ?]; Thiên Phương Quốc [天方國 Tianfangguo (Mecca)]
Q.12, Cáp Mật [哈密 Hami ]
Q. 13, Thổ Lỗ Phiên [土魯番 Tulufan (Turpan)]
Q. 14, Xích Cân Mông Cổ [赤斤蒙古 Chijin Menggu (the Mongols of Chijin / Yumen)]; An Định [安定 Anding]; A Đoan [阿端 Aduan / Thanh Hải]; Khúc Tiên [曲先 Quxian (Kucha)]; Hãn Đông [罕東 Handong / Đôn Hoàng]; Hoả Châu [火州 Huozhou (gần Turpan)]
Q. 15, Tát Mã Nhi Hãn [撒馬兒罕 Samarhan (Samarkand)]; Diệc Lực Bã Lý [亦力把里 Ili Baliq]; Vu Điền [于闐 Yutian (Khotan)]; Cáp Liệt [哈烈 Halie (Herat)]
Q. 16-22, Thát Đát [韃靼 Dadan (Mongols)];
Q. 23, Ngột Lương Cáp [兀良哈 Wuliangha (the Uriyangkha Mongols)]
Q. 24, Nữ Chân [女真 Nüzhen (the Jurchens)]
Nghiêm Tòng Giản (?-?), tự Trọng Khả (仲可) hiệu Thiệu Phong (紹峰) người Gia Hưng Chiết Giang, đỗ Tiến sĩ năm Gia Tĩnh thứ 38 (1559), nhậm Huyện thừa huyện Vụ Nguyên, Đồng tri Dương Châu, rồi về triều nhận chức Hành nhân, làm việc ở Hành Nhân ty [tương đương Bộ Ngoại giao], Hình khoa Cấp sự trung, năm 1567 bị lỗi, giáng làm Huyện thừa huyện Vụ Nguyên, Đồng tri Dương Châu, đến về hưu. Ngoài Thù Vực Chu Tư Lục còn soạn riêng An Nam Lai Uy Tập Lược (安南來威集略).
Trong niên hiệu Càn Long nhà Thanh, Thù Vực Chu Tư Lục bị liệt vào sách cấm lưu hành.
Xem trong:
Q.5 - 6, An Nam
Q. 7, Chiêm Thành.
Các bản lưu hành:
* Bản nhập Tứ Khố Tổng Mục, Tồn mục.
* Bản khắc in: Trong niên hiệu Vạn Lịch (theo Thiệu thị Tiêu chú)
* Bắc Bình Cố Cung Bác Vật Viện Đồ Thư Quán [the Palace Museum Library / 故宮博物院圖書館] xuất bản, 1924.
* Thù Vực Chu Tư Lục, Bắc Kinh Trung Hoa Thư Cục, 2000 [Dư Tư Lê (余思黎) điểm hiệu, thuộc tùng thư ]
* Bản chép, “Thù Vực Chu Tư Lục (trích lục)”, chung trong Bắc Thư Tải Nam Sự, Viện Nghiên Cứu Hán Nôm (Việt Nam). [殊域周咨錄摘抄,合寫中 <<北書載南事>>, 越南漢喃研究院- 漢喃書庫保管房. ]
* Bản chép, Thù Vực Chu Tư Lục, [quyển 5 và quyển 6], Nguyễn Nhuận (阮閏) sao lục, Viện Nghiên Cứu Hán Nôm (Việt Nam).
085. Hàm Tân Lục (8 quyển), Minh /1591 – La Nhật Quýnh.
咸賓錄 -明萬曆十九年 - 羅日褧.
Xian Bin Lu – Ming/ 1591 - Luo Rijiong
Record of All the Guests (J.N.)
Bút ký sử liệu, thể lệ gần giống như Thù Vực Chu Tư Lục, ghi chép về lịch sử địa lý các nước lân cận, việc giao thông và quan hệ giữa Trung Hoa với các nơi bên ngoài.
Thời Thanh Càn Long bị liệt vào sách cấm lưu hành.
La Nhật Quýnh tự Thượng Chi (尚之), người Dự Chương, Giang Tây.
Xem trong:
Q. 6, Nam Di, Xiêm La.
Các bản lưu hành:
* Bản khắc in: Minh, Vạn Lịch thứ 19 (1591), Lưu Nhất Côn khắc bản [明萬曆十九年劉一焜刻本]
* Bản khắc in: Chiết Giang Bão Sĩ Cung gia tàng bản, Đinh Tỵ Nam Xương [浙江鮑士恭家藏本 -丁巳南昌本]
* Bản khắc in: chung trong << Dự Chương Tùng Thư /豫章叢書 >> , Hàm Tân Lục 8 quyển, phụ Hiệu khám ký 1 quyển (Nguỵ Nguyên Khoáng / 魏元曠 hiệu khám), bản in Nam Xương 1918.
* Hàm Tân Lục, Minh- La Nhật Quýnh, Thượng Hải Cổ Tịch xuất bản xã, 1997. (thuộc bộ . [明‧羅日褧 , ,《咸賓錄》收入《續修四庫全書》上海古籍出版社,1997年.]
* Bắc Kinh Trung Hoa Thư Cục, 2000 [thuộc tùng thư , in chung 3 sách: Tây Vực Hành Trình Ký, Tây Vực Phiên Quốc Chí, Hàm Tân Lục.]
086. Trù Hải Trùng Biên (10 quyển), Minh/1592 - Đặng Chung.
籌海重編 - 明 萬曆壬辰 - 鄧鐘
Chou Hai Chong Bian – Ming / 1592 – Deng Zhong.
[Biên soạn lại sách phòng vệ biển]
“Tứ Khố Tồn Mục, Địa lý loại 4 chép : Sách do nhà Mã Dụ ở Lưỡng Hoài tàng trữ (兩淮馬裕家藏本). Đề yếu viết: Chung tự Đạo Minh (道鳴), người Tấn Giang [Phúc Kiến], năm Vạn Lịch thứ 20 [1592] giặc Nuỵ xâm nhập Triều Tiên, mặt biển rúng động. Tổng đốc Tiêu Ngạn (蕭彥) sai Chung lấy sách Trù Hải Đồ Biên của người ở Côn Sơn là Trịnh Nhược Tăng, biên tập thêm bớt mà làm thành sách [Trù Hải Trùng Biên], đầu tiên là các địa đồ các xứ, kế đến là chép việc các nơi phụng sứ đến triều cống, kế nữa là xét việc các tỉnh ven biển, tình hình biên phòng, tuần tra. Đầu sách có lời Tựa của Tiêu Ngạn, nhiều lời lẽ tán dương công lao Hồ Tông Hiến.”
Tham khảo:
Q. 1, Nhất thống tổng đồ.
Q. 3, Quảng Đông tổng đồ.
Bản lưu hành:
* Trù Hải Trùng Biên, Trịnh Nhược Tăng soạn, Đặng Chung trùng tập, thuộc bộ , Sử bộ, cuốn 227. [Đài Loan] Đài Nam: Trang Nghiêm Văn Hoá Sự Nghiệp hữu hạn công ty xuất bản, 1996. (ảnh ấn bản khắc in năm Vạn Lịch lưu ở Thư viện tỉnh Hà Nam). [鄭若曾撰﹑鄧鐘重輯《籌海重編》﹐收入 《四庫全書存目叢書》史部第227冊,台南:莊嚴文化事業有限公司 1996年,據河南省圖書館藏明萬曆刻本影印版 ]
Chú:
* Thông tin từ trang mạng Thư viện Thành phố Đan Đông (Liêu Ninh) / Dondong Library /丹東市圖書舘 :
“Giữ 1 bộ Trù Hải Trùng Biên 20 quyển, Minh, Trịnh Nhược Tăng soạn, Đặng Chung trùng biên (soạn lại), năm khắc in: Gia Khánh thứ 40 (1561), nơi xuất bản: không rõ. Đóng thành 1 cuốn, sách hư rách, quyển Tổng đồ còn tốt.” [Quân án: thông tin sai số quyển ?]
* Thông tin từ [Nhật Bản] Đông Dương Văn Khố (The Toyo Bunko -Oriental Library): K.H: V-5-C-235 . Trù Hải Trùng Biên 12 quyển, Minh, Trịnh Nhược Tăng soạn, Đặng Chung trùng tập (soạn lại), Thư viện tỉnh Hà Nam giữ một bản in trong niên hiệu Vạn Lịch (1573-1620).
087. Hoàng Minh Tứ Di Khảo (2 quyển), Minh / 1564 - Trịnh Hiểu.
皇明四夷考- 明 嘉靖四十三 - 鄭曉
Huang Ming Si Yi Kao – Ming – Cheng Xiao.
[Khảo về các nơi ngoài cương vực nhà Minh]
Tên khác:
Tứ Di Khảo (Si Yi Kao / 四夷考).
Tên bao quát:
Ngô Học Biên (Wuxie Bian / 吾學編).
Cùng tên sách, khác tác giả:
Tứ Di Khảo của Diệp Hướng Cao (Ye Xianggao / 葉向高)
Sách này nguyên là 2 quyển thuộc bộ sách Ngô Học Biên 69 quyển cũng của Trịnh Hiểu, được tách ra in riêng.
Chuyên đề địa lý, sưu tập hệ thống các tài liệu về địa dư, phong thổ dân tục, lịch sử văn hoá những nước xung quanh Trung Hoa, thu thập dữ liệu từ các nguồn sử tịch, hồ sơ lưu trữ, văn tập, bút ký. Quyển 1 về các nước An Nam, Triều Tiên, Nhật Bản, Chiêm Thành, Chân Lạp v.v. (cộng 12 nước); Quyển 2 về các nơi Mãn Lạt Gia, Tô Lộc, Lữ Tống v.v. (cộng 79 nơi).
Thời Thanh Càn Long liệt vào loại sách cấm lưu hành.
Trịnh Hiểu (1499-1566) tự Trất Phủ (窒甫), hiệu Đạm Tuyền (淡泉), người huyện Hải Diêm, Chiết Giang, đỗ Tiến sĩ năm Gia Tĩnh thứ 2 (1523), trải các chức quan Binh bộ Chức phương Chủ sự (quản lý địa đồ), Lại bộ Thượng thư, Binh bộ Thượng thư, Hình bộ Thượng thư.
Các bản lưu hành:
* Bản khắc in: Hoàng Minh Tứ Di Khảo, Minh Gia Tĩnh thứ 43 (1564), cất tại Nội Mông Cổ Tự Trị Khu Đồ Thư Quán (nhập vào bộ “Quốc gia trân quý cổ tịch danh lục” - 01693 ) [(明)鄭曉撰 明嘉靖四十三年
刻本 藏內蒙古自治區圖書館入選《國家珍貴古籍名錄》01693.]
* Bản khắc in: năm Vạn Lịch thứ 27 (1599) [ 萬曆二十七年刊本]
* Hoàng Minh Tứ Di Khảo, trong tùng thư , Bắc Bình Văn Điện Các Thư Trang, 1935. (ảnh ấn trích từ bản Ngô Học Biên khắc in trong niên hiệu Minh Vạn Lịch) [皇明四夷考, 國學文庫文殿閣書莊,民國二十四年据萬曆年刊吾學編 重印, ]
* Hoàng Minh Tứ Di Khảo, trong Tập thứ 3, cuốn thứ 16, Đài Bắc: Đài Loan Hoa Văn Thư Cục, 1968. [皇明四夷考,<<中華文史叢書>>第三輯;16 臺灣華文書局据吾學編 鉛印本,1968/ Huang Ming ssu I k'ao - Cheng Hsiao, Chung-hua wen-shih ts'ung-shu. Ti san chi ; 16, T'ai-pei : Hua-wen shu-chü, 民國 57.]
* Hoàng Minh Tứ Di Khảo, Tứ Xuyên Dân Tộc Xuất bản xã, 2002. [皇明四夷考,成都 四川民族出版社 ,2002. ]
088. Vũ Cống Đồ Thuyết (1 quyển), Minh/1594 - Trịnh Hiểu.
禹貢圖說 - 明 萬曆二十二年 - 鄭曉
Yugong Tushuo – Ming/1594 – Cheng Xiao.
Tập địa đồ và lời thuyết minh, cộng 30 bức. Cạnh bên địa đồ là lời văn, phía sau chép lại thiên Vũ Cống trong Thư kinh. Cũng in lại địa đồ từ bản khắc của Thư Đái Thảo Lư (書帶草廬) năm Gia Tĩnh thứ 43 (1564).
Nơi cất giữ:
Bản khắc in năm 1594 do Hạng Cao Mô (項皋謨) lưu tại Thượng Hải Đồ Thư Quán /上海圖書館 [Shanghai Library Institute of Scientific and Technological Information of Shanghai (ISTIS).]
089. Chức Phương Khảo Kính (6 quyển), Minh/1594 - Lư Truyền Ấn.
職方考鏡 - 明 萬曆二十二年 - 盧傳印
Zhifang Kaojing – Ming/ 1594 – Lu Chuanyin (et.)
[Khảo xét địa đồ địa lý]
Tập địa đồ, khảo cứu địa đồ, luận về địa lý biên phòng, tài liệu tổng hợp từ Đại Minh Nhất thống chí và Đại Minh hội điển. Mục lục: Quyển Thủ: Phương vực tổng đồ (方域總圖), Hải phòng tổng đồ (海防總圖), Quảng Đông yếu hạt luận (廣東要轄論), …
Q.1, Phương vực đồ (方域圖), Dư phú tổng đồ (輿賦總圖), Bắc Trực lệ (北直隷), Nam Trực lệ (南直隷)
Q.2, Chiết Giang (浙江), Giang Tây (江西), Phúc Kiến (福建), Hồ Quảng (湖廣),
Q.3, Sơn Đông - phụ Liêu Đông (山東附遼東), Sơn Tây (山西), Hà Nam (河南), Thiểm Tây (陝西), Tứ Xuyên (四川),
Q.4, Quảng Đông (廣東), Quảng Tây (廣西), Vân Nam (雲南), Quý Châu (貴州),
Q.5, Cửu biên đồ luận (九邊圖論), Các Trấn khảo (各鎭考), Tứ Di đồ thuyết (四夷圖說), Chư quốc ký (諸國記),
Q.6, Duyên hải đồ luận (沿海圖論), Hải vận khảo (海運考), Hà cừ luận (河渠論).
Lư Truyền Ấn tự Văn Kiều (文翹), tiểu sử chưa rõ. Ban đầu soạn sách đề nhan là Dư Địa Nhất Lãm, sau các con là Kỳ (奇), Liêm (廉), cháu là Ngạn (彥), Thuần (淳), cháu nội là Đỉnh (鼎), Ngang (昂) bổ túc thành sách Chức Phương Khảo Kính.
Nơi cất giữ:
* Bản khắc in năm Vạn Lịch cất tại Quốc Lập Trung Uơng Đồ Thư Quán, Đài Bắc [bản chụp Microfilm. A.324 (4)]
090. Quảng Chí Dịch (6 quyển), Minh/1597 – Vương Sĩ Tính.
廣志繹 - 明 萬曆二十五年 - 王士性
Guang Zhi Yi – Ming/ 1597 – Wang Shixing
[Mối liên lạc của các khu vực địa lý rộng lớn ]
Bút ký sử liệu địa lý học, nhan đề ghi 6 quyển nhưng thực tế có 5 quyển, quyển 6 ‘Tứ Di Tập’ chỉ có đề mục mà khuyết phần nội dung. Trình bày tổng quan và bố cục theo vùng địa lý, nội dung lược luận về sơn xuyên danh thắng, các nơi quan ải hiểm yếu, phong tục vật sản, thuế khoá, vận tải, nông dân khởi nghĩa, tình hình các dân tộc thiểu số Tây Nam.
Vương Sĩ Tính (1546-1598) tự Hằng Thúc (恆叔), hiệu Thái Sơ (太初), hiệu Nguyên Bạch Đạo Nhân (元白道人), người huyện Lâm Hải, Chiết Giang. Đỗ Tiến sĩ năm 1577, nhậm Huyện lệnh Xác Sơn, sau thăng Cấp sự trung Lễ khoa, Lại khoa. Mắc lỗi, điều ra làm Tham nghị Tứ Xuyên, rồi thuyên chuyển các nơi Quảng Đông, Quý Châu, Vân Nam, Sơn Đông.
Tham khảo:
Q.1, Phương dư nhai lược.
Q.4, Giang Nam chư tỉnh.
Các bản lưu hành:
* Bản khắc in: Dương Thể Nguyên san bản, Thanh, Thuận Trị nguyên niên (1644). [清順治元年楊體元刊本]
* Bản khắc in: Thanh, Khang Hi Bính Thìn / thứ 15 (1676), khắc lại bản họ Dương 1644.
* Bản khắc in: chung trong , Lâm Hải Tống Thế Lạc san bản, Thanh, Gia Khánh thứ 22 (1817) (dựa vào bản Khang Hi Bính Thìn). [<<臺州叢書>> 清嘉慶二十二年 臨海 宋世犖 據楊刻丙辰本重梓] (Chú: huyện Lâm Hải, Đài Châu, thuộc tỉnh Chiết Giang)
* Bắc Kinh Trung Hoa Thư Cục, 1981, 1997. (Lữ Cảnh Lâm 呂景琳 điểm hiệu) [Thuộc tùng thư << Nguyên Minh Sử Liệu Bút Ký Tùng San / 元明史料筆記叢刊 >> ]
Tham khảo:
* Hạ Thánh Địch, “Vương Sĩ Tính Địa Lý Thư Tam Chủng (đề yếu)”, trong Trung Quốc Học Thuật Danh Trứ Đề Yếu - Khoa Kỹ quyển, Chu Cốc Thành chủ biên, Phục Đán Đại Học Xuất bản xã, 1996. [賀聖迪,王士性地理書三種,中《中國學術名著提要 科技卷》 周谷城 主編 ,复旦大学出版社,1996. ]



